Skip to main content
Đáp án đề thi THPT Quốc Gia 2024

Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp

Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp

Câu hỏi và phương pháp giải

Nhận biết

Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 1 cặp NST có trao đổi chéo tại một điểm có thể tạo ra tối đa 64 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.

Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.

(2) Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.

(3) Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.

(4) Đột biến này chỉ được di truyền qua sinh sản vô tính.

(5) Tế bào A có thể là tế bào của 1 loài thực vật nhưng không có màng xenlulôzơ.

 


Đáp án đúng: D

Lời giải của Luyện Tập 247

Cách giải nhanh bài tập này

4.2n-1 =64 nên n=5, 2n =10.

Quan sát thấy NST đơn đang phân li về 2 cực nên chỉ có thể là kỳ sau của nguyên phân hoặc kỳ sau của GP2. Tuy nhiên, vì tế bào A chỉ thực hiện 1 lần nhân đôi NST duy nhất nên nếu tb A là tế bào trong hình thì phải có 20 NST đơn. Số NST đơn trong hình quan sát được chỉ có 12 nên được tách ra từ 6 NST kép. Do đó, tế bào trong hình là tế bào (n+1) kép đang thực hiện lần giảm phân 2.

Từ đó:

(1)sai vì tế bào A đang thực hiện giảm phân.

(2) đúng vì tế bào A bị rối loạn giảm phân 1 tạo ra 2 gt (n+1) và 2 gt (n-1).

(3) sai vì đột biến giao tử không biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể bị đột biến hoặc nếu có thể đi vào hợp tử ở thế hệ sau sẽ biểu hiện trên toàn bộ cơ thể.

(4) sai vì đột biến giao tử có thể di truyền qua sinh sản hữu tính.

(5) sai vì tế bào này có trung thể nên phải là tế bào động vật.

Đáp án D.

( * ) Xem thêm: Ôn tập luyện thi thpt quốc gia môn sinh học cơ bản và nâng cao. Tổng hợp đầy đủ lý thuyết, công thức, phương pháp giải và bài tập vận dụng.

Ý kiến của bạn